#1 Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn 10 sách Chân trời sáng tạo [Mới nhất]


Bạn đang xem: Đề cương học kì 2 môn Văn 10 cuốn Chân Trời Sáng Tạo TRONG thptvinhthang.edu.vn

Dưới đây là Đề kiểm tra học kì 2 môn Ngữ văn 10 của Những chân trời sáng tạo do Luật Minh Khuê biên soạn. Mời các bạn tham khảo để chuẩn bị tốt nhất cho kì thi sắp tới.

Bạn đang xem: #1 Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn 10 sách Chân trời sáng tạo [Mới nhất]

Đề cương học kì 2 Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo

A. PHẦN KIẾN THỨC

I. KIẾN THỨC NGÔN NGỮ

1. Văn học trung đại

Bạn đang xem bài viết: Ôn tập học kì 2 môn Văn 10 từ Chân Trời Sáng Tạo

Một. Khái quát chung về văn học trung đại

- Văn học trung đại Việt Nam hình thành và phát triển trong khoảng thời gian từ thế kỉ X đến cuối thế kỉ XIX; trong thời kỳ phong kiến.

– Gồm hai phần: Văn học viết bằng chữ Hán và văn học viết bằng chữ Nôm

– Văn học trung đại được nuôi dưỡng từ cội nguồn văn học dân gian

– Tiếp thu có chọn lọc, sáng tạo tinh hoa của nhiều nền văn hóa, văn học trong khu vực, đặc biệt là văn học cổ điển Trung Quốc.

- Nội dung chính: yêu nước và nhân nghĩa, nhân văn

- Đặc sắc:

+ Độc đáo (không phân biệt văn, sử, triết)

+ Cổ vật

+ Song ngữ

+ Tính quy phạm -> nét tiêu biểu nhất

b. nhà văn trung đại

– Các thế hệ trí thức giàu lòng tự hào dân tộc

- Tiếp thu tinh hoa văn hóa dân gian và tiếp thu ảnh hưởng Nho, Phật, Lão

- Các loại văn nhân thường gặp là thiền sư, Nho gia, Đạo gia

c. Nghị luận thời trung cổ

- Thể loại phong phú: hịch, cáo, chiếu, biểu, thư, trát, văn, tự, bạt...

- Đặc điểm của văn nghị luận trung đại

+ Quy chế bố trí

+ Văn bản có nhiều truyền thuyết và điển tích

+ Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, giọng điệu hùng hồn

+ Giàu yếu tố biểu cảm thể hiện rõ quan điểm, chính kiến ​​của tác giả

D. Tác giả Nguyễn Trãi

- truyện ngắn

– Sự nghiệp sáng tạo

- Đọc hiểu tác phẩm chữ Hán, chữ Nôm theo đặc trưng thể loại

2. Sức mạnh của người kể chuyện

Một. Người kể chuyện hạng nhất và hạng ba

– Ngôi kể bậc nhất là người tự xưng là “tôi” hoặc sử dụng một phương thức tự xưng tương đương.

Người kể chuyện thứ ba là người kể chuyện khuyết danh, không trực tiếp xuất hiện trong tác phẩm, không tham gia vào các sự kiện, chỉ được nhận diện qua lời kể.

Lời kể là lời trần thuật, miêu tả và nhận xét của người trần thuật, có chức năng miêu tả bối cảnh, thời gian, không gian, trình bày sự việc, nhân vật, bày tỏ quan điểm, đánh giá thái độ. cho các sự kiện và nhân vật.

Năng lực của người kể chuyện thể hiện ở phạm vi trình bày, hiểu, diễn giải và định hướng đọc trong việc cắt nghĩa, đánh giá các sự kiện, nhân vật được miêu tả trong tác phẩm văn học.

b. nguồn cảm hứng chính

– Là tình cảm, thái độ thể hiện qua tác phẩm đối với những vấn đề mà cuộc sống đặt ra.

c. giải pháp xen kẽ và giải pháp tổng hợp

– Liên từ chủ yếu là một thao tác trong cấu trúc câu; nó còn mang tính chất của một giải pháp tu từ.

Liệt kê là sự trình bày một loạt các thành phần cùng loại nhằm cung cấp thông tin đầy đủ, chi tiết về một đối tượng được nói đến trong câu, đoạn văn.

II. Đọc hiểu văn bản

Một. Đọc hiểu nội dung truyện

+ Xác định cách thức biểu đạt, thể loại của văn bản/đoạn trích.

+ Xác định cốt truyện, chi tiết tiêu biểu, nhân vật, tình huống truyện trong văn bản/đoạn trích.

+ Xác định không gian, thời gian trong văn bản/đoạn trích.

+ Cho biết thông tin trong văn bản/đoạn trích.

+ Nắm được những nét độc đáo về nội dung của văn bản/đoạn trích: đề tài, chủ đề, tư tưởng, ý nghĩa hình tượng nhân vật, ý nghĩa chi tiết tiêu biểu...

+ Nắm được những nét nghệ thuật của văn bản/đoạn trích: nghệ thuật trần thuật, xây dựng nhân vật, chi tiết kì ảo,…

+ Nắm được vài nét về thể loại truyện dân gian, truyện trung đại, truyện hiện đại được thể hiện trong văn bản/đoạn trích.

+ Nhận xét về giá trị nội dung và các yếu tố phương pháp trong văn bản/đoạn trích.

+ Rút ra thông điệp, bài học cho bản thân từ nội dung đoạn/đoạn văn bản.

b. Đọc hiểu thơ trữ tình

+ Xác định được phương thức biểu đạt, thể thơ và các biện pháp tu từ trong đoạn/thơ Đường luật trung đại Việt Nam.

+ Xác định chủ đề; chi tiết, nghệ thuật đặc sắc, nhân vật trữ tình của đoạn thơ/đoạn văn.

+ Nhận diện từ ngữ, chi tiết, hình ảnh, v.v. trong một bài thơ/đoạn văn.

+ Có thể chỉ ra thông tin trong đoạn thơ/đoạn văn.

+ Nắm được những nét độc đáo về nội dung của đoạn/đoạn văn bản: hình ảnh thiên nhiên, cuộc sống; Truyện của tác giả...

+ Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn văn/đoạn trích: hình ảnh, giọng điệu, cách giải từ, v.v.

+ Nắm được vài nét về thơ Đường luật trung đại Việt Nam; bày tỏ quan điểm của mình về vấn đề đặt ra trong đoạn thơ/đoạn văn.

+ Nhận xét về ý nghĩa, giá trị của các yếu tố nội dung và phong cách của đoạn thơ/đoạn thơ.

+ Rút ra thông điệp, bài học cho bản thân từ nội dung đoạn thơ/đoạn thơ.

III. Viết một bài văn nghị luận

1. Tranh luận về một vấn đề xã hội

Một. Nghị luận về lí tưởng đạo đức

+ Xác định các ý kiến ​​đạo đức cần tranh luận.

Xem thêm: cách luộc ghẹ ngon

+ Xác định yêu cầu về hình thức trình bày của bài văn.

+ Giải thích nội dung, ý nghĩa tư tưởng đạo lí.

+ Vận dụng các kĩ năng dùng từ, đặt câu, liên kết, các phương thức biểu đạt và các thao tác lập luận logic một cách phù hợp để phát triển lập luận và bày tỏ quan điểm của bản thân về TD.

+ Huy động vốn hiểu biết, kinh nghiệm bản thân để nghị luận về tư tưởng đạo lí.

+ Sáng tạo trong cách diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, có hình ảnh; bài văn thuyết minh.

b. Nghị luận về một hiện tượng đời sống

+ Xác định hiện tượng đời sống cần nghị luận.

+ Xác định yêu cầu về hình thức trình bày của bài văn.

+ Hiểu thực trạng/nguyên nhân/lợi - hại, đúng - sai của các hiện tượng đời sống.

+ Vận dụng kĩ năng dùng từ, đặt câu, liên kết từ, cách diễn đạt, thao tác lập luận phù hợp để phát triển lập luận và bày tỏ quan điểm của bản thân về các hiện tượng đời sống.

+ Huy động vốn hiểu biết, kinh nghiệm bản thân để nghị luận về các hiện tượng đời sống.

+ Sáng tạo trong cách diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, có hình ảnh; bài văn thuyết minh.

2. Bài văn tìm hiểu, đánh giá về một tác phẩm văn học (chủ đề và các nhân vật trong tác phẩm truyện)

+ Viết bài văn nghị luận tìm hiểu, đánh giá về chủ đề của một tác phẩm truyện và mối quan hệ giữa chủ đề với các nhân vật được xây dựng trong tác phẩm (Chủ đề chi phối việc lựa chọn và thể hiện nhân vật). cách các nhân vật phát triển và đi sâu vào chủ đề...với chất liệu sống động).

+ Cách tạo lập một bài văn nghị luận về truyện hấp dẫn, sâu sắc, sinh động, giàu sức thuyết phục.

B. THỰC HÀNH – luyện tập

KIỂM TRA CHỦ ĐỀ

Thời gian làm bài 90 phút

I. ĐỌC (6,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

Bạn có nhớ những con đường của quê hương yêu dấu của chúng tôi từ thời thơ ấu? Năm tháng xuôi ngược ngõ Trưa bước theo chân trâu Phố chập chờn đom đóm bay cao Ta ghé cửa nhà nhau xin lửa Nghe bên ao hoa súng nở

Xưa làng nghèo mái tranh đan xen lối nhỏ, lũy tre, gió lạnh, mưa ướt, mưa lầy, lưng chống gậy, đôi vai gầy gánh nặng, mùa đông sương trắng, ngõ vắng, lá khô quệt không dứt …

Ôi những con đường chật hẹp ngày xưa Với những cánh đồng nhỏ và những chiếc ao nhỏ luôn hiện ra trước mắt. Đôi khi lòng người bây giờ cũng... Ngày mai ta xây biển rộng lúa vàng. Đi dài phải rộng. Niềm vui mở rộng cuộc sống của chúng ta như bầu trời...

(Những Con Đường, Trích Cây Trầm Hương – 1968 – Lưu Quang Vũ)

Chọn câu trả lời đúng:

Câu 1. Đoạn văn được viết theo thể thơ nào?

A. Tự do.B. Hiện đại C. Bảy chữ cái.D. Tám chữ cái.

Câu 2. Các từ láy trong khổ thơ đầu:

A. mờ ảo, loè loẹt, sướt mướt, luộm thuộm.B. phấn khởi, bâng khuâng, se se, sững sờ.C. xù xì, huyên náo, lầy lội, tiết kiệm.D. sẽ, da, thô, lực hút có thể điều chỉnh.

Câu 3. Hình ảnh nào không xuất hiện trong đoạn trích?

A. Xóm nghèo mái tranh.B. Luồn bờ tre.C. Đom đóm lập lòe.D. Dòng sông xanh.

Câu 4. Dòng nào nêu đúng tác dụng của phép tu từ đảo ngữ trong câu thơ Đôi vai gầy gánh nặng?

A. Nhấn mạnh cảnh nghèo túng, tuyệt vọng của người bà. B. Nhấn mạnh sự nghèo khổ, khổ cực của người mẹ.C. Nhấn mạnh niềm vui, niềm hạnh phúc của người bà.D. Nhấn mạnh sức mạnh, sự kiên cường của người bà.

Câu 5. Cảm xúc chủ đạo của tác giả trong bài thơ là

A. ngạc nhiên. B. giáo viên. C. cổ vũ D là buồn.

Câu 6. Con đường xưa và con đường ngày mai có gì khác nhau?

A. Con đường xưa thân ái chưa biết ngày mai.B. Đường xưa gập ghềnh, mai bằng phẳng.C. Đường xưa ngõ hẹp, mai đường rộng.D. Đường xưa bùn lầy, đường ngày mai trong veo.

Câu 7. Theo văn bản, những câu thơ sau được hiểu như thế nào?

Ôi những con đường nhỏ ngày xưa Cánh đồng nhỏ, ao nhỏ đôi khi làm lòng người thắt lại...

A. Điều kiện sống thiếu thốn ảnh hưởng đến tầm nhìn của con người.B. Điều kiện sống phong phú ảnh hưởng đến tầm nhìn của con người.C. Điều kiện sống không ảnh hưởng đến lối sống của con người.D. Cần tạo môi trường sống tốt để con người phát triển.

Trả lời câu hỏi/Đưa ra yêu cầu:

Câu 8. Nêu ngắn gọn nội dung chính của đoạn văn.

Câu 9. Em có đồng ý với mong muốn của người viết ở hai câu sau không? Tại sao?

Mai ta xây lúa vàng biển rộng. Đi dài phải rộng

Câu 10. Bạn nhận được thông điệp tích cực nào sau khi đọc đoạn trích?

II. VIẾT (4,0 điểm)

Đọc truyện ngắn:

Một ngôi đền bằng đá cẩm thạch rất tinh xảo, và ở trung tâm của sảnh là một bức tượng lớn bằng đá cẩm thạch. Du khách từ khắp nơi trên thế giới đến đây để chiêm ngưỡng bức tượng bằng đá cẩm thạch tuyệt đẹp này.

Một đêm, viên đá cẩm thạch nói chuyện với bức tượng bằng đá cẩm thạch.

Đá: Này tượng, thế là không công bằng. Thật không công bằng! Tại sao tất cả những người đến đây đều giẫm lên tôi trong khi ngước nhìn bạn và ngưỡng mộ bạn?

Tượng: Stone thân mến, bạn có nhớ rằng tất cả chúng ta đều được sinh ra từ cùng một mỏ đá không?

Đá: Đúng vậy! Nó càng khiến tôi cảm thấy bất công hơn. Chúng tôi sinh ra từ cùng một mỏ nhưng bị đối xử khác nhau. Làm thế nào không công bằng!

Tượng: Vậy bạn có nhớ ngày nhà điêu khắc tạc bạn, nhưng bạn không chịu để những công cụ đó mài giũa bạn không?

Đá: Ừ, anh vẫn nhớ […].

Tượng: Sau đó, anh ấy quyết định từ bỏ bạn và bắt đầu làm việc với tôi. Tôi hiểu ngay rằng mình sẽ khác sau những nỗ lực của anh ấy. Tôi không từ chối những người lớn tuổi. Thay vào đó, tôi chịu đựng sự đau đớn do những công cụ đó cắt vào cơ thể mình.

Đá: Ừ...

Tượng: Em à, đó là cái giá của mọi thứ trên đời. Vì anh ấy đã quyết định bỏ cuộc giữa chừng, nên anh ấy không thể phàn nàn tại sao hôm nay mọi người lại chà đạp anh ấy.

(Bạn Chỉ Sống Một Lần, Nhiều Tác Giả, NXB Trẻ, 2018, tr.90,91)

Đưa ra yêu cầu:

Câu chuyện giữa nhân vật cẩm thạch và bức tượng cẩm thạch gợi cho em điều gì?

Viết bài văn nghị luận khoảng 500 từ bày tỏ suy nghĩ của anh/chị.

Nguồn: Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Miền Trung Chuyên mục: Tổng hợp

Bạn xem bài Đề cương học kì 2 môn Văn 10 cuốn Chân Trời Sáng Tạo Bạn tìm hiểu đã khắc phục được chưa, nếu chưa hãy góp ý thêm cho Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn 10 sách Những chân trời sáng tạo dưới đây để trường THPT Vĩnh Thắng thay đổi và hoàn thiện nội dung cho bạn nhé! Cảm ơn quý vị đã ghé thăm website trường THPT Vĩnh Thắng: thptvinhthang.edu.vn

Nhớ dẫn nguồn bài viết này: Đề cương học kì 2 môn Văn 10 cuốn Chân Trời Sáng Tạo từ website thptvinhthang.edu.vn

Thể loại: Văn học

Xem thêm: máy lọc nước aqua home